Giá bơm cánh khế thực phẩm: Yếu tố ảnh hưởng, cách so sánh và nhận báo giá
Hỏi giá bơm cánh khế ở ba nơi, doanh nghiệp thường nhận về ba con số khác nhau, dù tên gọi và công suất nghe có vẻ giống nhau. Lý do là bơm cánh khế không có một mức giá chung: cùng một cỡ bơm, chỉ cần đổi inox 304 sang 316L, đổi kiểu phớt hoặc đổi từ bán đầu bơm sang bán nguyên bộ có động cơ là giá đã khác.
Xem thêm tại danh mục bơm cánh khế
Vì sao bơm cánh khế không có một mức giá chung?
Bơm cánh khế (bơm lobe) là bơm thể tích dùng cho thực phẩm, đồ uống, dược phẩm và mỹ phẩm, làm bằng inox đánh bóng, có bộ truyền động và phớt theo yêu cầu vệ sinh. Mỗi bơm là một cấu hình riêng, ghép từ nhiều lựa chọn: model và dung tích, vật liệu, số cánh rotor, kiểu phớt, động cơ và hộp giảm tốc, kiểu kết nối.
So với bơm ly tâm hoặc bơm bánh răng tiêu chuẩn, bơm cánh khế vệ sinh có giá cao hơn. Phần chênh lệch đến từ vật liệu inox đánh bóng, hộp giảm tốc và các yêu cầu vệ sinh mà bơm phải đáp ứng. Đổi lại, bơm vận chuyển được các sản phẩm đặc, sệt hoặc dễ hỏng khi bị cắt như kem, siro, sốt, thạch mà bơm ly tâm không làm tốt, nên khi sản phẩm thuộc nhóm này thì đây là khoản đầu tư đúng chỗ.
Xem thêm: Chi tiết về bơm cánh khế

Các yếu tố tạo nên giá bơm cánh khế
Model và kích cỡ
- Quyết định dung tích mỗi vòng quay, lưu lượng và cỡ cổng.
- Bơm càng lớn thì lượng inox, rotor, động cơ và hộp giảm tốc càng lớn, giá càng cao.
- Ví dụ ở dòng bơm cánh khế Carten, dung tích đi từ 0,09 L/vòng đến 7,5 L/vòng, cổng từ 25 mm đến 152 mm.
Vật liệu: inox 304 hay 316L
- Phần tiếp xúc sản phẩm làm bằng inox 304 hoặc 316L.
- Inox 316L chứa thêm molypden, chống ăn mòn tốt hơn nên giá cao hơn 304.
- Với dược phẩm hoặc quy trình CIP dùng hóa chất đậm đặc, 316L thường là yêu cầu bắt buộc.
Số cánh rotor
- Rotor có thể một cánh, hai cánh, ba cánh hoặc nhiều cánh.
- Rotor ít cánh cho lưu lượng lớn và cho hạt rắn đi qua dễ, phù hợp sản phẩm có miếng.
- Rotor nhiều cánh cho dòng chảy êm hơn, phù hợp sản phẩm nhạy cắt.
Kiểu phớt
- Phớt cơ khí đơn, phớt đôi hoặc phớt cartridge.
- Phớt đôi có thêm chất lỏng đệm nên phức tạp và đắt hơn, nhưng cần thiết với sản phẩm dễ kết tinh hoặc yêu cầu không để sản phẩm rò rỉ.
- Phớt là chi tiết hao mòn nên giá phớt thay thế về sau cũng cần tính đến.
Động cơ, hộp giảm tốc và điều chỉnh tốc độ
- Bơm cánh khế chạy chậm hơn nhiều so với động cơ nên luôn cần hộp giảm tốc.
- Công suất động cơ, loại hộp giảm tốc, tốc độ cố định hay có điều chỉnh tốc độ đều ảnh hưởng đến giá.
- Sản phẩm càng nhớt thì bơm càng phải chạy chậm, cần cỡ lớn hơn và động cơ lớn hơn.
Áp suất làm việc
- Bơm cho áp suất đẩy cao có kết cấu và động cơ khác bơm áp suất tiêu chuẩn.
- Ví dụ Carten có dòng HLP3A áp suất tối đa 7 bar và dòng HLP3S áp cao tối đa 14 bar.

Kết nối và gioăng
- Chuẩn kết nối DIN hoặc SMS.
- Gioăng EPDM dùng cho dải nhiệt độ thông thường.
- Nhiệt độ hoặc hóa chất vượt dải làm việc của EPDM thì cần gioăng vật liệu khác, giá thay đổi theo.
Phạm vi cung cấp: đầu bơm hay nguyên bộ
- Báo giá có thể chỉ gồm đầu bơm, không kèm động cơ.
- Hoặc nguyên bộ gồm đầu bơm, động cơ, hộp giảm tốc và bệ inox.
- Đây là chỗ khiến báo giá giữa các nhà cung cấp khó so sánh nhất: hai báo giá chênh hàng chục phần trăm có thể chỉ vì một bên tính đầu bơm, một bên tính cả bộ.
Thương hiệu, chứng nhận và xuất xứ
- Bơm của các thương hiệu chuyên ngành thực phẩm, dược phẩm thường có giá cao hơn.
- Bơm có chứng nhận như FDA, EHEDG, 3-A cũng có giá cao hơn, nhưng với dược phẩm hoặc nhà máy xuất khẩu đây là yêu cầu từ khách hàng nên không thể bỏ qua.
- Hàng có CO/CQ và bảo hành rõ ràng có giá khác hàng không rõ nguồn gốc, nhưng giảm đáng kể rủi ro về sau.
Xem thêm:
Chọn đúng cấu hình
Giá bơm không chỉ phụ thuộc nhà cung cấp mà còn phụ thuộc việc doanh nghiệp chọn cấu hình có hợp lý hay không:
- Chọn đúng cỡ bơm: bơm lớn hơn nhu cầu nhiều thì tốn tiền mua, tốn điện và chạy ở tốc độ thấp bất lợi.
- Inox 304 đủ dùng khi nào: sản phẩm trung tính như sữa, nước ép, dầu ăn và quy trình rửa không dùng hóa chất đậm đặc thường dùng được 304. Khi sản phẩm có muối, axit hoặc yêu cầu dược phẩm thì nên dùng 316L ngay từ đầu, vì thay thế sau này tốn hơn.
- Phớt đôi khi nào cần: sản phẩm loãng, sạch dùng phớt đơn là đủ. Chỉ nên nâng lên phớt đôi khi sản phẩm dễ kết tinh hoặc quy trình yêu cầu rào chắn.
- Số cánh rotor theo sản phẩm: sản phẩm có miếng thì rotor ít cánh, sản phẩm nhạy cắt thì rotor nhiều cánh. Chọn sai rotor khiến bơm chạy không tốt và phải đổi.
- Chọn phạm vi cung cấp rõ ràng: nếu đã có sẵn động cơ và hộp giảm tốc thì mua đầu bơm; nếu lắp mới hoàn toàn thì mua nguyên bộ để đồng bộ.

Chi phí ngoài giá mua
Khi so sánh các lựa chọn, doanh nghiệp nên tính cả chi phí trong suốt vòng đời của bơm:
- Điện năng: công suất động cơ và hiệu suất bơm quyết định tiền điện hằng tháng.
- Phụ tùng hao mòn: phớt cơ khí, gioăng và rotor sau thời gian dài. Nên hỏi trước giá và thời gian có hàng.
- Bảo trì: bơm cánh khế có thể tháo nắp đầu bơm để vệ sinh và kiểm tra rotor, thời gian dừng máy ngắn nếu phụ tùng sẵn có.
- Rủi ro chọn sai vật liệu: chọn 304 cho sản phẩm cần 316L có thể rẻ lúc mua nhưng bị ăn mòn sau một thời gian, kéo theo chi phí thay thế và rủi ro nhiễm kim loại vào sản phẩm.
- Chứng từ và bảo hành: hàng có CO/CQ và bảo hành rõ ràng giảm rủi ro về lâu dài.
Bơm đã qua sử dụng có giá thấp hơn hẳn, nhưng doanh nghiệp thực phẩm và dược phẩm khó kiểm tra tình trạng bề mặt tiếp xúc, độ mòn rotor và phớt, cũng như không có chứng từ vật liệu. Với ngành yêu cầu vệ sinh, đây là rủi ro cần cân nhắc kỹ. Mặc dù vậy, bơm cánh khế cũ hiện tại vẫn là phương án tốt, nếu model đó phù hợp với nhu cầu sản xuất của hộ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Cần chuẩn bị gì để nhận báo giá chính xác?
Báo giá càng sát khi thông tin đầu vào càng đủ. Doanh nghiệp nên chuẩn bị:
- Sản phẩm cần bơm: tên sản phẩm, có hạt hoặc miếng không, có nhạy cắt không.
- Độ nhớt ở nhiệt độ làm việc (cP hoặc mPa·s).
- Nhiệt độ sản phẩm và nhiệt độ rửa CIP, SIP.
- Lưu lượng cần bơm (m³/h) hoặc thể tích cần chuyển trong một khoảng thời gian.
- Áp suất đẩy cần thiết.
- Kích thước ống hút và ống xả hiện có.
- Vật liệu: inox 304 hay 316L, yêu cầu chứng nhận nếu có.
- Điện áp: 220 V hay 380 V.
- Phạm vi cung cấp: đầu bơm hay nguyên bộ.
Chưa rõ chọn model nào cũng không sao: chỉ cần sản phẩm, độ nhớt, nhiệt độ, lưu lượng và áp suất là đủ để kỹ sư đề xuất cấu hình.
Cách đọc và so sánh các báo giá
Hai báo giá chỉ so sánh được khi cùng điều kiện. Doanh nghiệp nên đối chiếu:
- Báo giá là đầu bơm hay nguyên bộ.
- Vật liệu phần tiếp xúc sản phẩm là 304 hay 316L, có chứng từ không.
- Số cánh rotor, kiểu phớt, vật liệu phớt và gioăng.
- Công suất động cơ, hộp giảm tốc, tốc độ làm việc.
- Chứng từ CO/CQ, thời gian và điều kiện bảo hành.
- Thời gian giao hàng và phạm vi giao.
- Giá và thời gian có hàng của phụ tùng thay thế.
Một báo giá thấp bất thường thường do thiếu hạng mục (chỉ có đầu bơm, không có động cơ), đổi vật liệu từ 316L sang 304 hoặc không có chứng từ. Với bơm thực phẩm và dược phẩm, vật liệu đúng và chứng từ rõ ràng quan trọng hơn chênh lệch giá ban đầu.
Báo giá bơm cánh khế Carten
Bơm cánh khế Carten được báo giá theo cấu hình, vì cùng một model có thể đi kèm vật liệu, rotor, phớt và phạm vi cung cấp khác nhau. Carten có hai dòng bơm cánh khế vệ sinh: HLP3A (áp suất tối đa 7 bar, 9 model) và HLP3S (áp suất tối đa 14 bar, 6 model).
Cả hai dòng làm bằng inox 304 hoặc 316L, bề mặt tiếp xúc đánh bóng, kết nối chuẩn DIN hoặc SMS, rotor một cánh, hai cánh, ba cánh hoặc nhiều cánh, áp suất đầu vào tối đa 0,5 MPa. Doanh nghiệp xác định lưu lượng cần bơm rồi chọn model có dải lưu lượng bao trùm giá trị đó.
Lưu lượng trong bảng là lưu lượng tham khảo theo dung tích và dải tốc độ khuyến nghị; lưu lượng thực tế thấp hơn tùy độ nhớt, áp suất đẩy và độ mòn.
Dòng HLP3A (áp suất tối đa 7 bar)
| Model | Dung tích (L/vòng) | Motor (kW) | Cổng hút/xả (mm) | Lưu lượng tham khảo (m³/h) |
| HLP3A-9 | 0,09 | 1,5 | 32 | 1,1 – 5,1 |
| HLP3A-18 | 0,18 | 2,2 | 38 | 2,2 – 10,3 |
| HLP3A-36 | 0,36 | 4,0 | 51 | 2,2 – 9,7 |
| HLP3A-60 | 0,60 | 5,5 | 63 | 3,6 – 16,2 |
| HLP3A-125 | 1,25 | 11,0 | 76 | 7,5 – 33,8 |
| HLP3A-175 | 1,75 | 15,0 | 76 | 10,5 – 47,3 |
| HLP3A-250 | 2,50 | 18,5 | 101 | 15,0 – 67,5 |
| HLP3A-510 | 5,10 | 22,0 | 152 | 30,6 – 137,7 |
| HLP3A-750 | 7,50 | 30,0 | 152 | 45,0 – 202,5 |
Dòng HLP3S (áp suất tối đa 14 bar)
| Model | Dung tích (L/vòng) | Motor (kW) | Cổng hút/xả (mm) | Lưu lượng tham khảo (m³/h) |
| HLP3S-10 | 0,10 | 0,75 – 1,5 | 25 | 0,3 – 4,3 |
| HLP3S-20 | 0,16 | 1,5 – 2,2 | 38 | 0,5 – 6,9 |
| HLP3S-30 | 0,32 | 3,0 – 4,0 | 51 | 1,0 – 9,6 |
| HLP3S-40 | 0,65 | 5,5 – 7,5 | 63 | 2,0 – 19,5 |
| HLP3S-60 | 1,80 | 11,0 – 15,0 | 76 | 5,4 – 54,0 |
| HLP3S-80 | 3,80 | 15,0 – 22,0 | 89 | 11,4 – 91,2 |
Khi mua bơm cánh khế Carten, khách hàng nhận được hàng chính hãng có đầy đủ CO/CQ, bảo hành 12 tháng, giao hàng toàn quốc. Báo giá theo cấu hình, cung cấp được cả đầu bơm rời lẫn nguyên bộ có động cơ, hộp giảm tốc và bệ inox, kèm phụ tùng thay thế như phớt cơ khí và tư vấn kỹ thuật từ lúc chọn model.
Để nhận báo giá, doanh nghiệp điền yêu cầu tại trang báo giá hoặc gọi hotline 0908 095 139, kèm các thông tin ở mục 5.
Hiện tại, Carten Pump Vietnam là thương hiệu thuộc Công Ty TNHH Kỹ Thuật Hải Nam chuyên phân phối các dòng bơm thực phẩm Carten. Ngoài bơm ly tâm, chúng tôi còn cung cấp cho khách hàng các dòng bơm như bơm trục vít, bơm bánh răng, bơm đồng hóa,.. Khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ để được báo giá chi tiết.
- Địa chỉ: 15 Đường Số 8 Khu nhà ở, Khu phố 2, Tam Bình, Hồ Chí Minh
- Hotline: 0908 095 139
Carten Pumps Viet Nam chuyên cung cấp các sản phẩm bơm công nghiệp bao gồm: bơm màng khí nén, bơm đồng hóa, bơm thực phẩm, bơm chiết rót, cánh khế,... Tất cả đều được Carten sản xuất và phân phối, đầy đủ giấy tờ CO/CQ, chất lượng đạt tiêu chuẩn toàn cầu