Bơm màng khí nén Carten (AODD)
Carten Pumps Vietnam cung cấp hai nhóm bơm màng khí nén. Nhóm thứ nhất là dòng HLD công nghiệp với cổng từ 1/2 inch đến 5 inch, thân bằng nhôm, gang, nhựa PP hoặc inox 304. Nhóm thứ hai là dòng HLD3A vệ sinh với bốn model từ 2 đến 22 m³/h, dành cho các ứng dụng cần bề mặt nhẵn, dễ vệ sinh như thực phẩm và dược phẩm.
Khách hàng cần chọn nhanh? Hãy gửi cho kỹ thuật viên của chúng tôi năm thông tin gồm tên chất lỏng, độ nhớt, lưu lượng cần đạt, chiều cao đẩy và nguồn khí nén hiện có. Chúng tôi sẽ đề xuất model và vật liệu phù hợp kèm báo giá. Hotline: 0908 095 139.
Ưu điểm nổi bật
An toàn khi vận hành
Hoạt động bằng khí nén, không lo cháy nổ khi sử dụng
Khả năng tự mồi và chạy khô
Có thể tự hút chất lỏng mà không cần phải mồi trước
Bơm đa dạng chất lỏng
Hóa chất, bùn, sơn, keo, dung môi hoặc chất lỏng có chứa hạt rắn
Dễ dàng bảo trì
Tháo lắp, vệ sinh và thay thế phụ tùng diễn ra nhanh chóng và thuận tiện
Thông tin chi tiết
Bơm màng khí nén là bơm gì?
Bơm màng khí nén (Air Operated Double Diaphragm Pump, viết tắt AODD) là loại bơm vận hành bằng khí nén thay vì motor điện. Nhờ cấu tạo đơn giản và khả năng bơm nhiều loại chất lỏng, dòng bơm này được dùng rộng rãi để vận chuyển hóa chất, sơn, dung môi, bùn thải và cả thực phẩm.
Ưu điểm của bơm màng khí nén
- Bơm vận hành bằng khí nén nên không cần motor điện, giúp hạn chế nguy cơ phát sinh tia lửa điện tại chính thiết bị bơm.
- Bơm tự mồi được, tức là tự hút chất lỏng lên mà không cần mồi nước trước. Theo catalog hãng, dòng HLD3A hút cao được từ 4.5 đến 5.5 m tùy model.
- Bơm có thể chạy không tải trong thời gian ngắn khi hết chất lỏng mà không cháy motor, vì thiết bị không có motor. Tuy vậy, bạn không nên để bơm chạy khô kéo dài vì màng bơm sẽ bị mòn nhanh hơn.
- Bơm xử lý được nhiều loại chất lỏng như hóa chất, sơn, keo, dung môi, bùn và chất lỏng có lẫn hạt rắn nhỏ. Kích thước hạt tối đa phụ thuộc từng model.
- Bạn điều chỉnh lưu lượng dễ dàng bằng cách tăng hoặc giảm lượng khí cấp vào bơm.
- Bơm tháo lắp, vệ sinh và thay phụ tùng nhanh vì cấu tạo gồm ít chi tiết.
Bơm màng khí nén hoạt động như thế nào?
Bơm có hai buồng bơm đặt đối xứng, mỗi buồng có một màng bơm. Hai màng được nối với nhau bằng một trục, nên khi màng này bị đẩy đi thì màng kia bị kéo lại.
- Bộ chia khí đưa khí nén vào buồng khí phía sau màng thứ nhất.
- Khí nén đẩy màng thứ nhất sang một bên, làm chất lỏng trong buồng đó bị ép ra đường xả.
- Cùng lúc đó, màng thứ hai bị kéo theo và tạo áp suất âm, hút chất lỏng mới vào buồng thứ hai.
- Khi hết hành trình, bộ chia khí đổi chiều khí nén và chu kỳ lặp lại theo hướng ngược lại.
Trong mỗi buồng có các viên bi đóng vai trò van một chiều. Bi nhấc lên hoặc hạ xuống đế bi để mở hoặc đóng đường dẫn, nhờ đó chất lỏng luôn đi một chiều và không chảy ngược.

Lưu ý khi dùng bơm trong môi trường dễ cháy nổ
Vì không có motor điện, bơm màng khí nén thường được cân nhắc cho kho xăng dầu, xưởng pha chế dung môi và xưởng sản xuất sơn. Tuy nhiên, an toàn trong khu vực nguy hiểm không chỉ phụ thuộc vào việc bơm không dùng điện.
- Bơm dùng trong vùng nguy hiểm (Zone) cần có chứng nhận ATEX tương ứng với đúng model và cấu hình.
- Vật liệu không dẫn điện như nhựa PP hoặc màng không dẫn điện có thể tích tĩnh điện, nên cần chọn vật liệu và nối đất theo đúng quy định.
- Bạn cần đối chiếu yêu cầu của khu vực nguy hiểm với chứng nhận của sản phẩm trước khi đặt hàng. [Ghi rõ model nào có chứng nhận ATEX, nếu có]
Nếu nhà máy của bạn thuộc khu vực có nguy cơ cháy nổ, hãy liên hệ kỹ thuật viên của chúng tôi để được tư vấn cấu hình phù hợp.
Vật liệu thân, màng và bi
Vật liệu quyết định bơm có tương thích với chất lỏng và bền hay không. Bạn cần chọn vật liệu thân, màng và bi phù hợp với loại chất lỏng, nồng độ và nhiệt độ làm việc.
Vật liệu thân bơm:
- Thân nhôm nhẹ, gọn, thường dùng cho sơn, mực in, dung môi, xăng dầu và dầu nhớt.
- Thân gang chắc và chịu mài mòn tốt, thường dùng cho bùn đặc và nước thải công nghiệp.
- Thân nhựa Polypropylene (PP) chịu được nhiều loại axit và kiềm, thường dùng cho hóa chất và xử lý nước thải.
- Thân inox 304 có bề mặt nhẵn, bền và dễ vệ sinh, thường dùng cho thực phẩm, dược phẩm và một số hóa chất.
Vật liệu màng và bi:
- Teflon (PTFE) chịu hóa chất rất tốt và chịu nhiệt cao, thường dùng cho axit, hóa chất ăn mòn và dung môi.
- Santoprene có độ bền cơ học và chịu mài mòn tốt, thường dùng cho nước thải, bùn và hóa chất nhẹ.
- Cao su Buna-N (Nitrile) kháng dầu tốt, thường dùng cho dầu nhớt, xăng dầu và các chất lỏng gốc dầu.
Lưu ý quan trọng: Không có vật liệu nào chịu được mọi loại hóa chất. Ví dụ, nhựa PP không phù hợp với một số chất oxy hóa mạnh, và thân nhôm có thể không tương thích với một số dung môi chứa clo. Bạn hãy gửi cho chúng tôi tên hóa chất, nồng độ và nhiệt độ để được kiểm tra tương thích trước khi chọn bơm. [Có thể chèn bảng tương thích hóa chất riêng của bạn tại đây]
Cấu tạo bơm màng khí nén
Một bơm màng khí nén tiêu chuẩn có bốn bộ phận chính.
- Thân bơm bao bọc bên ngoài, chịu áp lực và tiếp xúc trực tiếp với môi trường làm việc. Độ bền của bơm phụ thuộc nhiều vào vật liệu thân.
- Màng bơm thực hiện chuyển động tịnh tiến để hút và đẩy chất lỏng. Đây là bộ phận hao mòn chính và cần thay định kỳ.
- Bi và đế bi đóng vai trò van một chiều, kiểm soát hướng đi của chất lỏng.
- Bộ chia khí phân phối khí nén luân phiên sang hai buồng khí. Bộ chia khí ổn định giúp bơm chạy đều, và ngược lại bộ chia khí bị bẩn hoặc ẩm dễ làm bơm ngừng giữa chừng.

Để biết rõ về bơm màng khí nén khách hàng có thể tham khảo bài viết “Bơm màng khí nén | Cấu tạo, nguyên lý, ứng dụng”
Phân loại bơm màng Carten
Dòng HLD công nghiệp
Dòng này có cổng từ 1/2 inch (HLD15) đến 5 inch (HLD125), thân bằng nhôm, gang, nhựa PP hoặc inox 304, màng bằng Teflon, Santoprene hoặc cao su Buna-N.
Dòng HLD phù hợp với hóa chất, sơn, dung môi, xăng dầu, bùn thải và nước thải. Bạn có thể xem danh sách đầy đủ 28 model ở phần sản phẩm phía trên trang này.

Dòng HLD3A vệ sinh
- Dòng HLD3A gồm bốn model HLD3A-10, HLD3A-20, HLD3A-30 và HLD3A-50, cổng vào ra từ 25 đến 76 mm tương đương 1 đến 3 inch, thân bằng inox 304 và màng bằng Teflon (PTFE).
- Thân bơm được thiết kế bằng inox có bề mặt nhẵn, dễ vệ sinh, chịu ăn mòn, chịu nhiệt độ cao và chịu mài mòn, nên dòng này phù hợp với thực phẩm, đồ uống và dược phẩm.
- Lưu lượng từ 2 đến 22 m³/h, cột áp 70 m, chiều cao hút từ 4.5 đến 5.5 m và cho phép chất lỏng lẫn hạt rắn có kích thước đến 6.3 mm tùy model.

Cách đọc mã model bơm màng Carten
Theo quy ước tên model trên website, mã model gồm số cổng, hai chữ cái chỉ vật liệu thân và hai chữ cái chỉ vật liệu màng:
- Phần số như HLD15, HLD25, HLD40, HLD50, HLD65, HLD80, HLD100, HLD125 thể hiện kích thước cổng, từ 1/2 inch đến 5 inch.
- Hai chữ đầu chỉ vật liệu thân: PP là nhựa PP, SS là inox, AA là nhôm, CI là gang.
- Hai chữ sau chỉ vật liệu màng: FF là Teflon (PTFE), SP là Santoprene, BN là cao su Buna-N.
Ví dụ:
- HLD40-PPFF là bơm cổng 1.5 inch, thân nhựa PP, màng Teflon
- HLD50-AASP là bơm cổng 2 inch, thân nhôm, màng Santoprene.
Hướng dẫ cách chọn size bơm màng khí nén phù hợp
Chọn sai size vừa lãng phí chi phí vừa làm giảm tuổi thọ bơm. Bạn nên làm theo các bước sau.
- Xác định lưu lượng cần đạt. Với việc chuyển một lượng chất lỏng từ nơi này sang nơi khác, bạn áp dụng công thức bên dưới.
- Xác định chiều cao đẩy. Chiều cao đẩy gồm độ cao cần đẩy lên và tổn thất trên đường ống.
- Xác định chất lỏng. Bạn cần biết tên hóa chất, độ nhớt, nhiệt độ và kích thước hạt rắn (nếu có).
- Kiểm tra nguồn khí nén. Lưu lượng và áp suất khí của máy nén phải đủ cho bơm chạy.
- Chọn model có dải làm việc phù hợp rồi đối chiếu với đường cong hiệu suất của hãng.
Công thức tính lưu lượng khi chuyển một thể tích chất lỏng:
Q = V ÷ t
Trong đó:
- Q là lưu lượng cần đạt, tính bằng m³/h.
- V là thể tích chất lỏng cần chuyển, tính bằng m³ (1 m³ tương đương 1.000 lít).
- t là thời gian chuyển, tính bằng giờ (20 phút tương đương 1/3 giờ).
Ví dụ, bạn cần chuyển 2 m³ chất lỏng trong 20 phút. Khi đó lưu lượng cần đạt là:
Q = 2 ÷ (1/3) = 6 m³/h
Công thức tính chiều cao đẩy:
H = Hđộ cao + Htổn thất
Trong đó H là chiều cao đẩy cần đạt (m), Hđộ cao là chênh lệch độ cao từ bơm đến điểm xả (m), Htổn thất là tổn thất áp trên đường ống, van và co (m). Nếu đầu xả có áp suất, bạn quy đổi bằng cách lấy 1 bar tương đương khoảng 10.2 m cột nước.
Lưu ý khi chọn: Lưu lượng của bơm màng không cố định mà giảm khi chiều cao đẩy tăng hoặc chất lỏng nhớt hơn. Để bơm bền, bạn nên chọn model sao cho lưu lượng làm việc nằm ở mức trung bình của đường cong, thường khoảng một nửa đến hai phần ba lưu lượng tối đa. Với ví dụ trên (6 m³/h), model có lưu lượng tối đa 12 m³/h như HLD3A-30 là lựa chọn hợp lý.
Bảng thông số bơm màng vệ sinh Carten HLD3A
Bơm màng vệ sinh hay còn được gọi là bơm thực phẩm hoặc bơm màng vi sinh. Dòng bơm này được thiết kế từ inox 304/316 chống ăn mòn cao và đáp ứng tiêu chuẩn trong ngành thực phẩm. Nên bơm màng vi sinh Carten HLD3A được sử dụng chủ yếu trong ngành sản xuất sữa, nước ngọt, nước ép, gia vị và trong một số ngành dược phẩm y tế. Khách hàng muốn tìm hiểu vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chính xác. Dưới đây là bảng thông số các model bơm màng vi sinh HLD3A của Carten:
| Model | Lưu lượng (m³/h) | Lưu lượng quy đổi (lít/phút) | Cột áp (m) | Hút cao (m) | Lượng khí tối đa (SCFM) | Hạt rắn tối đa (mm) | Cổng vào ra (mm) | Giá |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| HLD3A-10 | 2 | khoảng 33 | 70 | 4.5 | 12.5 | 2.5 | 25 | Liên hệ |
| HLD3A-20 | 6 | khoảng 100 | 70 | 4.5 | 23.5 | 3.2 | 38 | Liên hệ |
| HLD3A-30 | 12 | khoảng 200 | 70 | 5.5 | 32 | 5.5 | 51 | Liên hệ |
| HLD3A-50 | 22 | khoảng 367 | 70 | 5.5 | 55 | 6.3 | 76 | Liên hệ |
Cột áp 70 m tương đương khoảng 7 bar. Lượng khí tối đa quy đổi khoảng 0.35 m³/phút (HLD3A-10), 0.67 m³/phút (HLD3A-20), 0.91 m³/phút (HLD3A-30) và 1.56 m³/phút (HLD3A-50), giúp bạn chọn máy nén khí đủ công suất. Số liệu có thể thay đổi, bạn hãy đối chiếu với thông số thực tế của sản phẩm khi đặt hàng.

Bảng chọn size bơm màng công nghiệp HLD theo kích thước cổng
Bảng dưới đây chỉ mang tính tham khảo.
| Kích thước cổng | Lưu lượng tối đa (lít/phút) | Ứng dụng phổ biến |
|---|---|---|
| 1/2 inch (HLD15) | 57 | Mực in, thí nghiệm, đóng chai hóa chất |
| 1 inch (HLD25) | 158 | Sơn, dung môi, chất lỏng thực phẩm |
| 1.5 inch (HLD40) | 358 | Bùn loãng, nước thải, sản xuất gốm sứ |
| 2 inch (HLD50) | 580 | Xăng dầu, bùn đặc, nước thải công nghiệp |
| 2.5 inch (HLD65) | 396 | Bơm sơn, mực in |
| 3 inch (HLD80) | 1060 | Hệ thống xử lý nước lớn, bồn dầu |
| 4 inch (HLD100) | 582 | Hạt rắn đến 10 mm, sản xuất quy mô lớn |
| 5 inch (HLD125) | 920 | Bùn ép, hóa chất công nghiệp nặng |
Kích thước hạt rắn tối đa của từng model và đường cong lưu lượng theo áp suất khí có trong tài liệu kỹ thuật của hãng. Khách cần xem catalog của bơm thực phẩm Carten bao gồm bơm màng, bơm cánh khế,… vui lòng xem tại đây.
Model bơm màng Carten phổ biến được nhiều khách hàng tin dùng
Bảng dưới đây liệt kê các cấu hình thường được chọn.
| Model | Thân và màng | Ứng dụng tiêu biểu | Giá |
|---|---|---|---|
| HLD15-PPSP | Nhựa PP, màng Santoprene | Hóa chất nhẹ, xử lý nước thải quy mô nhỏ | Liên hệ |
| HLD15-PPFF | Nhựa PP, màng Teflon | Axit và hóa chất ăn mòn lưu lượng nhỏ | Liên hệ |
| HLD15-SSFF | Inox 304, màng Teflon | Chất lỏng cần vệ sinh, lưu lượng nhỏ | Liên hệ |
| HLD25-AAFF | Nhôm, màng Teflon | Sơn, mực in, dung môi | Liên hệ |
| HLD25-AABN | Nhôm, màng Buna-N | Xăng, dầu, nhớt | Liên hệ |
| HLD40-PPFF | Nhựa PP, màng Teflon | Hóa chất ăn mòn | Liên hệ |
| HLD40-SSFF | Inox 304, màng Teflon | Thực phẩm, chất lỏng cần vệ sinh | Liên hệ |
| HLD40-CISP | Gang, màng Santoprene | Bùn thải, nước thải công nghiệp | Liên hệ |
| HLD50-PPSP | Nhựa PP, màng Santoprene | Hóa chất và nước thải | Liên hệ |
| HLD50-AASP | Nhôm, màng Santoprene | Lưu lượng lớn, chất lỏng không quá ăn mòn | Liên hệ |
| HLD80-SSFF | Inox 304, màng Teflon | Lưu lượng lớn, cần vệ sinh | Liên hệ |
| HLD100-AAFF | Nhôm, màng Teflon | Chất lỏng có hạt rắn, quy mô lớn | Liên hệ |
| HLD125-CISP | Gang, màng Santoprene | Bơm bùn ép | Liên hệ |
| HLD125-PPFF | Nhựa PP, màng Teflon | Hóa chất công nghiệp nặng | Liên hệ |
Model bơm màng nổi bật tại Carten Pump: HLD50-PPFF, HLD40-SSFF, HLD25-AAFF và HLD125-CISP.
Nếu khách hàng không thấy model cần tìm, hoặc cần cấu hình riêng về vật liệu thân, màng và bi, hãy gửi yêu cầu tư vấn cho chúng tôi.

Ứng dụng của bơm màng khí nén và model gợi ý
Dưới đây là các gợi ý ban đầu. Cấu hình cuối cùng phụ thuộc vào chất lỏng, nồng độ và nhiệt độ, nên bạn cần trao đổi với kỹ thuật trước khi chọn.
- Sơn, mực in và dung môi: Bơm chuyển và pha chế sơn, mực in và dung môi hữu cơ. Cấu hình thường dùng là thân nhôm với màng Teflon, chẳng hạn HLD25-AAFF hoặc HLD65-AAFF. Bạn cần kiểm tra tương thích của thân nhôm với từng loại dung môi. Nếu làm việc trong khu vực dễ cháy nổ, bạn cần chọn model có chứng nhận ATEX và nối đất.
- Xăng, dầu và dầu nhớt: Bơm chuyển dầu, nhớt và mỡ loãng. Cấu hình thường dùng là thân nhôm với màng cao su Buna-N, chẳng hạn HLD25-AABN hoặc HLD40-AABN.
- Hóa chất và axit: Bơm định lượng và chuyển axit, kiềm và hóa chất ăn mòn. Cấu hình thường dùng là thân nhựa PP với màng Teflon, chẳng hạn HLD40-PPFF hoặc HLD50-PPFF. Bạn cần cung cấp tên hóa chất, nồng độ và nhiệt độ để chúng tôi kiểm tra tương thích trước.
- Nước thải và bùn thải: Bơm nước thải, bùn loãng và bùn đặc từ bể lắng. Cấu hình thường dùng là thân gang hoặc nhựa PP với màng Santoprene, chẳng hạn HLD40-CISP, HLD50-PPSP hoặc HLD125-CISP.
- Thực phẩm, đồ uống và dược phẩm: Bơm sốt, dầu ăn, siro và các chất lỏng cần bề mặt dễ vệ sinh. Cấu hình thường dùng là thân inox với màng Teflon, gồm dòng HLD3A vệ sinh và các model HLD-SSFF. Bạn cần xác nhận vật liệu tiếp xúc phù hợp với sản phẩm và quy trình vệ sinh của nhà máy.
- Keo và chất lỏng có hạt rắn nhỏ: Bơm keo, chất lỏng có lẫn hạt rắn. Bạn chọn model theo kích thước hạt tối đa, chẳng hạn HLD100-AAFF cho hạt rắn lớn (theo mô tả sản phẩm là đến 10 mm).

Lắp đặt đúng cách để bơm bền hơn
- Bạn nên lắp bộ lọc tách nước và điều áp (Air Filter Regulator) ở đầu vào khí. Khí nén thường lẫn hơi nước và bụi, và các hạt này làm bộ chia khí bị kẹt hoặc bị xước. Bộ điều áp giúp giữ áp suất ổn định, tránh áp suất quá cao gây sốc màng.
- Bạn nên dùng khớp nối mềm ở cổng hút và cổng xả để giảm rung và giảm lực tác động lên thân bơm.
- Bạn cần giữ bộ giảm thanh (muffler) sạch để khí xả thoát dễ. Nếu bộ giảm thanh bị tắc, bơm sẽ yếu dần hoặc ngừng hẳn.
- Bạn nên chọn đường ống hút ngắn và đủ lớn để bơm hút dễ hơn, đặc biệt khi hút từ bể thấp hơn vị trí bơm.
- Bạn nên kiểm tra và thay màng bơm, bi, đế bi định kỳ theo mức độ mài mòn của chất lỏng.
Vì sao chọn Carten Pump Vietnam
- Chúng tôi tư vấn chọn model dựa trên nhu cầu thực tế của nhà máy, gồm chất lỏng, lưu lượng, chiều cao đẩy và nguồn khí nén, nên bạn tránh được việc đầu tư thừa hoặc thiếu công suất.
- Đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi hướng dẫn lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng thiết bị, giúp bơm hoạt động ổn định ngay từ những ngày đầu.
- Sản phẩm đi kèm đầy đủ giấy tờ CO/CQ, nên bạn yên tâm về nguồn gốc và chất lượng hàng hóa.
- Chúng tôi bảo hành sản phẩm 12 tháng và hỗ trợ khách hàng khi phát sinh sự cố trong quá trình sử dụng.
- Chúng tôi cung cấp phụ tùng thay thế như màng bơm, bi, đế bi và bộ chia khí, giúp dây chuyền của bạn hạn chế thời gian ngừng máy.
- Chúng tôi giao hàng trên toàn quốc và báo giá rõ ràng theo từng cấu hình, nên bạn dễ so sánh và lên kế hoạch ngân sách.
Carten Pump Vietnam là thương hiệu của Công ty TNHH Kỹ Thuật Hải Nam. Địa chỉ của công ty là 15 Đường Số 8, Khu nhà ở, Khu phố 2, Tam Bình, TP. Hồ Chí Minh. Số điện thoại là 0908 095 139 và email là hainampumps@gmail.com. Bạn có thể gửi yêu cầu tư vấn bất cứ lúc nào để nhận báo giá và giải pháp phù hợp.
Ngoài bơm màng khí nén, Carten còn cung cấp các dòng bơm thực phẩm như: Bơm cánh khế, bơm đồng hóa, bơm ly tâm thực phẩm,… Khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ để được tư vấn chi tiết.
Xem thêm:
- Bơm màng Carten bơm ép bùn thải | Giải pháp phù hợp cho hệ thống xử lý nước thải
- So sánh bơm màng khí nén với bơm ly tâm thực phẩm? Loại nào phù hợp với doanh nghiệp
- So sánh bơm màng khí nén với bơm bánh răng? Loại nào phù hợp trong công nghiệp
- Bơm màng khí nén cũ giá tốt, kiểm tra kỹ trước khi bàn giao