Cách đọc model bơm màng khí nén: Hướng dẫn chi tiết từ A - Z

Model bơm màng là mã sản phẩm do nhà sản xuất đặt ra, bao gồm tổ hợp các chữ cái và số, nhằm định danh duy nhất cho một cấu hình bơm cụ thể. Mã này tích hợp gần như toàn bộ thông số bơm màng quan trọng: kích thước cổng, vật liệu thân bơm, vật liệu màng, loại bi van, kiểu kết nối và các tùy chọn đặc biệt. Vai trò của model không chỉ để phân biệt các dòng sản phẩm mà còn là "chìa khóa" giúp bạn truy xuất chính xác catalogue bơm màng, từ đó tra cứu lưu lượng, áp lực, đường cong hiệu suất và danh sách phụ tùng thay thế.

Bơm màng khí nén là thiết bị không thể thiếu trong nhiều ngành công nghiệp như hóa chất, thực phẩm, sơn, mực in, xử lý nước thải... Tuy nhiên, cách đọc model bơm màng lại là bài toán khiến nhiều kỹ thuật viên và người mua hàng đau đầu. Mỗi hãng sản xuất (Wilden, Sandpiper, ARO…) đều có quy tắc đặt mã riêng, nhưng nhìn chung đều tuân theo một cấu trúc logic. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết từ A-Z cách đọc model bơm màng chính xác nhất, giúp bạn tra cứu nhanh, chọn đúng sản phẩm và tránh sai lầm đáng tiếc khi đầu tư.

Vì sao cần đọc đúng model bơm màng?

  • Tránh mua sai vật liệu: Lưu chất có tính axit, bazơ, dung môi hay thực phẩm sẽ yêu cầu thân bơm và màng bơm khác nhau. Đọc sai model có thể dẫn đến mua phải bơm nhôm thay vì inox 316, gây hư hỏng nhanh chóng.
  • Đảm bảo tương thích với lưu chất: Màng bơm PTFE chịu hóa chất tốt nhưng cứng, trong khi Santoprene linh hoạt hơn nhưng không chịu được dung môi. Hiểu ý nghĩa model bơm màng giúp bạn chọn đúng vật liệu tiếp xúc.
  • Tối ưu chi phí đầu tư và vận hành: Chọn đúng model ngay từ đầu giúp giảm thời gian dừng máy, kéo dài tuổi thọ phụ tùng và tránh phát sinh chi phí chuyển đổi không đáng có.

Xem thêm: Bơm màng khí nén? Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

mã model bơm màng khí nén

Cấu trúc chung của model bơm màng

Dù mỗi thương hiệu có cách trình bày riêng, nhưng hầu hết model bơm màng khí nén đều chứa 5 nhóm thông tin cốt lõi. Dưới đây là các ký hiệu phổ biến nhất.

Ký hiệu kích thước cổng hút xả

Kích thước cổng (thường tính bằng inch) quyết định khả năng lưu lượng cơ bản của bơm. Các size thông dụng:

  • 1/4" (6mm) lưu lượng rất nhỏ, dùng cho phòng thí nghiệm hoặc định lượng.
  • 1/2" (13mm) lưu lượng đến ~38 L/phút, thích hợp cho ngành in ấn, dược phẩm nhỏ.
  • 1" (25mm) lưu lượng đến ~160 L/phút, phổ biến trong sản xuất sơn, hóa chất.
  • 1.5" (38mm) lưu lượng đến ~360 L/phút, dùng nhiều trong xử lý nước thải.
  • 2" (51mm) lưu lượng đến ~600 L/phút, cho nhà máy hóa chất quy mô vừa.
  • 3" (76mm) lưu lượng trên 900 L/phút, dùng trong khai thác mỏ, bùn đặc.
model bơm màng husky

Ký hiệu vật liệu thân bơm

Thân bơm tiếp xúc trực tiếp với lưu chất ở buồng ngoài. Mã thường gặp:

  • A / AL: Nhôm (Aluminum) – Rẻ, nhẹ, phù hợp với dầu, sơn gốc dầu, nước sạch.
  • SS / 4S: Inox 304 – Chịu ăn mòn nhẹ, dùng cho thực phẩm, dược phẩm.
  • S6 / 316: Inox 316 – Chịu hóa chất, axit, nước biển tốt nhất.
  • P / PP: Nhựa Polypropylene (PP) – Chống hóa chất, dùng cho axit loãng, dung dịch mạ.
  • PVDF: Chịu dung môi mạnh, axit đặc, nhiệt độ cao hơn PP.
  • AC – Acetal: Tương thích với nhiên liệu, xăng dầu.

Ký hiệu vật liệu màng bơm

Màng bơm là bộ phận quan trọng nhất, quyết định khả năng làm việc với hóa chất. Mã phổ biến:

  • T / PTFE: Teflon chịu hóa chất gần như tuyệt đối, nhiệt độ đến 120°C.
  • S / SAN: Santoprene cao su nhiệt dẻo, linh hoạt, rẻ, chịu axit loãng.
  • B / BUNA:  Buna-N (Nitrile) chịu dầu, xăng, dung môi hydrocarbon.
  • V / VIT: Viton chịu dung môi mạnh, axit, xăng có phụ gia.
  • E / EP: EPDM chịu kiềm, nước nóng, ozone, không chịu dầu mỏ.
  • N / NEO: Neoprene chịu thời tiết, dầu nhẹ, khí gas.
Cách đọc model bơm màng

Ký hiệu bi van và đế van

Bi van đóng mở luân phiên để dẫn lưu chất qua buồng bơm. Vật liệu bi van thường tương tự màng nhưng có thể khác trong model mở rộng. Các mã thường dùng:

  • Buna: Dùng cho dầu, nhiên liệu.
  • PTFE: Dùng cho hóa chất ăn mòn.
  • Santoprene: Dùng cho nước, dung dịch tẩy rửa.
  • EPDM: Dùng cho nước nóng, kiềm.

Ký hiệu kiểu kết nối

Kiểu kết nối ảnh hưởng đến lắp đặt và vệ sinh:

  • NPT / R – Ren: Phổ biến nhất, dễ lắp.
  • BSPT / B – Ren ống tiêu chuẩn Anh.
  • FLG / F – Mặt bích (Flange) dùng cho ống lớn, áp lực cao.
  • TC / CL – Kẹp Clamp (Tri-Clamp) dùng trong thực phẩm, dược phẩm vì dễ tháo rửa.

Xem thêm: Bao lâu thì thay thế phụ tùng bơm màng tại đây

Model bơm màng

Hướng dẫn cách đọc model bơm màng theo từng thành phần

Xác định thương hiệu

Mỗi thương hiệu có cấu trúc model riêng. Trước khi giải mã, hãy xác định bạn đang cầm model của hãng nào:

  • Wilden Mỹ, cấu trúc thường bắt đầu bằng PS, PX, T8, H2…
  • Sandpiper Mỹ (Warren Rupp), thường có dạng S** (ví dụ S15, S20) hoặc SB, SA.
  • ARO  Mỹ (Ingersoll Rand), thường gồm 6-8 ký tự như 666, 66605, PD10…
  • Yamada Nhật Bản, model như NDP, DP, T10…

Xác định kích thước bơm

Kích thước thường nằm ngay đầu hoặc giữa model dưới dạng con số:

  • Wilden: PS1 (1/2"), PS1.5 (1.5"), PS2 (2"), PS4 (3").
  • Sandpiper: S05 (1/2"), S15 (1.5"), S20 (2"), S30 (3").
  • ARO: 6660 (1/2"), 6661 (3/4"), 6662 (1"), 6663 (1.5"), 6664 (2").

Ví dụ thực tế: Với model Wilden PS2/SSSS/T5/TF/…. Con số "2" ngay sau PS cho biết đây là bơm có cổng 2 inch.

model bơm màng mini

Xác định vật liệu thân bơm

Sau kích thước, model sẽ có 2-4 ký tự chỉ chất liệu thân:

  • Sandpipper S15 B20 6S2T: Trong đó "6S" = thân Inox 316L (mã đặc thù của Sandpiper). "2T" = màng PTFE.
  • Wilden PS4/AAAAA/TF: "AAAAA" thường bị thay bằng các chữ cái chỉ chất liệu: P=PP, S=Inox 304, S6=316, A=nhôm.

Xác định vật liệu màng bơm

Vị trí của ký hiệu màng thường xuất hiện sau vật liệu thân hoặc ngay trước kiểu kết nối. Ví dụ:

  • Wilden dùng /T (PTFE), /S (Santoprene), /V (Viton).
  • Sandpiper dùng B (Buna), T (PTFE), S (Santoprene), V (Viton).
  • ARO thường ký hiệu rõ ràng trong catalogue như "Elastomers: T" là PTFE.

Lưu ý: Khi chọn màng, cần đảm bảo vật liệu tương thích với lưu chất. Màng PTFE có thể xử lý 99% hóa chất nhưng cần giá đỡ (màng composite). Màng cao su dễ thay hơn nhưng kém bền hóa chất.

Xác định kiểu kết nối và phụ kiện

Phần cuối model thường biểu thị kiểu kết nối, đôi khi kèm tùy chọn van điều khiển, chân đế… Ví dụ:

  • Sandpiper S20 B20 6S2T-1 – "-1" hoặc "-NPT" = kết nối ren NPT.
  • Wilden PS2/PVPP/TF/TC – "/TC" = kết nối clamp (Tri-Clamp) dùng trong bơm thực phẩm.
  • ARO 666203-344-C – Số cuối thường mã hóa vật liệu bi van và seal.
Phụ tùng bơm màng khí nén

Ví dụ thực tế cách đọc model bơm màng

Áp dụng lý thuyết vào các model thực tế của ba thương hiệu hàng đầu.

Ví dụ đọc model bơm màng Wilden

Model: Wilden PS4/SSSS/TF/TC/…

  • PS4: Dòng Pro-Flo SHIFT, kích thước cổng 1.5 inch (thực tế PS4 là 1.5" chứ không phải 4", do Wilden dùng mã đặc biệt. Cần tra catalogue chính xác).
  • SSSS: Cả bốn chữ S chỉ vật liệu thân và van. Trong đó hai ký tự đầu (SS) = thân Inox 316. Hai ký tự cuối (SS) = buồng khí bằng inox.
  • T: Màng bơm bằng PTFE.
  • F: Bi van bằng PTFE.
  • TC: Kiểu kết nối clamp.

==>Tóm lại: Đây là bơm màng 1.5", thân inox 316, màng PTFE, bi PTFE, kẹp clamp dùng cho hóa chất ăn mòn, thực phẩm, dược phẩm.

Ví dụ đọc model bơm màng Sandpiper

Model: Sandpiper S20 B20 6S2T-1

  • S20: Dòng Standard, kích thước cổng 2 inch.
  • B20: Buồng khí và kiểu van điều khiển (B series).
  • 6S: Thân bơm bằng Inox 316L (mã 6S của Sandpiper).
  • 2 : Màng kép (double diaphragm).
  • T: Vật liệu màng là PTFE.
  • -1: Kết nối ren NPT.

==> Tóm lại: Bơm màng 2" inox 316L, màng PTFE, ren NPT lý tưởng cho hóa chất, nước thải công nghiệp.

Cách đọc model bơm màng theo thương hiệu

Ví dụ đọc model bơm màng ARO

Model: ARO 666203-344-C

  • 6662: Dòng bơm màng 1" (ARO 6662 là 1", 6660 là 1/2", 6661 là 3/4", 6663 là 1.5").
  • 03: Mã vật liệu thân và buồng khí: 03 = nhôm (phổ biến nhất).
  • -344: Mã bộ phận tiếp xúc lưu chất: 344 = bi và đế van bằng Buna-N, màng Buna-N.
  • -C:  Kiểu kết nối: C = center block (kiểu cơ bản, ren NPT).

==>Tóm lại: Bơm màng 1" thân nhôm, màng và bi Buna-N dùng cho nhiên liệu, dầu, nước công nghiệp.

Xem thêm: Bơm màng khí nén không chạy? 7 nguyên nhân phổ biến và cách khắc phục hiệu quả

Bảng tra cứu ký hiệu vật liệu bơm màng thông dụng

Để tra nhanh, bạn có thể tham khảo các bảng sau.

Bảng ký hiệu thân bơm

Ký hiệuVật liệuỨng dụng điển hình
A / ALNhômDầu, sơn gốc dầu, nước, dung môi nhẹ
304 / SSInox 304Thực phẩm, dược phẩm, nước sinh hoạt
316 / S6Inox 316Hóa chất, axit, nước biển, xút
PP / PPolypropyleneAxit loãng, dung dịch mạ, nước thải
PVDFPVDFDung môi mạnh, axit đặc, nhiệt độ cao
ACAcetalXăng, dầu, nhiên liệu

Bảng ký hiệu màng bơm

Ký hiệuVật liệuKhả năng chịu hóa chất
T / PTFETeflonTuyệt vời (hầu hết hóa chất, đến 120°C)
S / SANSantopreneTrung bình (nước, axit loãng, kiềm nhẹ)
B / BUNABuna-NTốt với dầu, xăng, kém với axit mạnh
V / VITVitonRất tốt với dung môi, xăng có phụ gia
E / EPEPDMTốt với kiềm, nước nóng, kém với dầu
N / NEONeopreneKhá với dầu nhẹ, thời tiết

Bảng ký hiệu bi van

Ký hiệuVật liệuMôi trường phù hợp
BBuna-NNhiên liệu, dầu bôi trơn
TPTFEHóa chất ăn mòn, dung môi
SSantopreneNước, hóa chất tẩy rửa nhẹ
EEPDMNước nóng, kiềm, ozone

Những sai lầm thường gặp khi đọc model bơm màng

  • Chỉ nhìn kích thước, quên vật liệu thân: Nhôm với Inox 316 khác xa nhau, sai là hỏng hệ thống.
  • Bỏ qua vật liệu màng: Màng sai chất liệu (ví dụ Santoprene bơm dung môi) sẽ rách chỉ sau vài giờ.
  • Nhầm lẫn giữa các phiên bản cùng dòng:  Ví dụ Wilden PS khác PX, phụ tùng không lắp lẫn được.
  • Không đối chiếu catalogue chính hãng: Tự suy luận model dễ sai, phải tra tài liệu của nhà sản xuất.

Câu hỏi thường gặp FAQ

Làm sao để biết chính xác model bơm màng đang dùng?

Kiểm tra tem nhãn trên thân bơm. Nếu mờ, hãy đo kích thước cổng hút/xả và quan sát màu sắc, từ tính để phán đoán vật liệu, sau đó đối chiếu catalogue hãng.

Có thể thay màng bơm khác chất liệu với model cũ không?

Được, miễn là cùng kích thước và chuẩn lắp. Nhưng phải đảm bảo chất liệu mới tương thích với hóa chất.

Model bơm màng có cho biết lưu lượng và áp lực không?

Model chỉ cho biết kích thước, vật liệu, kiểu kết nối. Lưu lượng và áp lực phải tra trong catalogue theo model đó. Cùng model 1" nhưng màng PTFE sẽ cho lưu lượng thấp hơn màng cao su.

Mua bơm chỉ cần đọc model có đủ an toàn không?

Không. Model giúp xác định cấu hình, nhưng thực tế vẫn có hàng nhái mang đúng mã. Nên mua từ nhà phân phối chính hãng và đối chiếu hình ảnh thực tế với catalogue.

Model bơm màng Wilden, Sandpiper, ARO có giống nhau không?

Hoàn toàn khác. Mỗi hãng dùng mã riêng

Carten Pump Viet Nam
Carten Pump Viet Nam Đã kiểm duyệt

Carten Pumps Viet Nam chuyên cung cấp các sản phẩm bơm công nghiệp bao gồm: bơm màng khí nén, bơm đồng hóa, bơm thực phẩm, bơm chiết rót, cánh khế,... Tất cả đều được Carten sản xuất và phân phối, đầy đủ giấy tờ CO/CQ, chất lượng đạt tiêu chuẩn toàn cầu

Bài viết đã được kiểm duyệt nội dung bởi Ban biên tập Carten Pumps.

Bài viết liên quan

06/07/2026

Máy bơm bột khô: Giải pháp vận chuyển vật liệu bột bằng bơm màng

Trong các nhà máy sản xuất xi măng, thực phẩm, hóa chất hay khoáng sản, việc vận chuyển nguyên liệu dạng bột khô luôn đặt ra nhiều thách thức như phát tán bụi, tắc nghẽn đường ống hay nguy cơ cháy nổ. Hiểu được điều đó, máy bơm bột khô sử dụng công nghệ màng khí nén đang trở thành lựa chọn hàng đầu nhờ khả năng vận hành kín, an toàn và hiệu quả vượt trội.

20/06/2026

Bơm màng khí nén cũ giá tốt, kiểm tra kỹ trước khi bàn giao

Bơm màng khí nén cũ đang trở thành giải pháp tối ưu cho nhiều doanh nghiệp sản xuất và xưởng công nghiệp. Đây là lựa chọn thông minh khi doanh nghiệp cần giảm chi phí đầu tư ban đầu, thay vì chi hàng trăm triệu cho thiết bị mới 100%. Nguồn hàng bơm màng cũ rất đa dạng, từ các thương hiệu nổi tiếng như ARO, Wilden, Sandpiper hay Yamada những cái tên được biết đến với độ bền bỉ và hiệu suất vượt trội ngay cả khi đã qua sử dụng.

15/06/2026

So sánh bơm màng khí nén với bơm bánh răng? Loại nào phù hợp trong công nghiệp

Hiện nay, bơm màng khí nén và bơm bánh răng là hai dòng bơm được sử dụng rất phổ biến, đặc biệt trong các ngành hóa chất, thực phẩm, sơn và dầu nhờn. Tuy nhiên, mỗi loại có một nguyên lý hoạt động, ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng khác nhau. Bài viết này Carten Pumps Vietnam sẽ cung cấp so sánh bơm màng khí nén với bơm bánh răng chi tiết nhất, giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác và tối ưu nhất cho hệ thống của mình.

13/06/2026

Top 8 ứng dụng phổ biến của bơm màng khí nén

Trong bối cảnh tự động hóa và chuyển đổi số ngày càng phát triển, bơm màng khí nén nổi lên như một giải pháp bơm chuyển linh hoạt, an toàn và hiệu quả cho vô số ngành công nghiệp. Với khả năng hoạt động mà không cần điện, tự mồi tốt và xử lý đa dạng chất lỏng từ loãng, nhớt đến ăn mòn, bơm màng khí nén đã trở thành thiết bị không thể thiếu trong các nhà máy sản xuất. Bài viết này Carten Pumps Vietnam sẽ trình bày chi tiết ứng dụng bơm màng khí nén trong các lĩnh vực then chốt và hướng dẫn bạn lựa chọn dòng bơm phù hợp nhất.

10/06/2026

So sánh bơm màng khí nén với bơm ly tâm thực phẩm? Loại nào phù hợp với doanh nghiệp

Trong ngành chế biến thực phẩm và đồ uống, máy bơm đóng vai trò then chốt trong việc vận chuyển nguyên liệu lỏng từ khâu tiếp nhận, pha trộn, gia nhiệt, làm nguội đến chiết rót. Hai dòng bơm được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là bơm màng khí nén và bơm ly tâm thực phẩm. Mỗi loại có cơ chế hoạt động, ưu nhược điểm riêng, phù hợp với từng loại sản phẩm và quy trình sản xuất cụ thể. Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các nhà máy sữa, nước giải khát, chế biến sốt, mật ong… thường phân vân không biết nên lựa chọn bơm thực phẩm nào để tối ưu chi phí đầu tư, vận hành và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

10/06/2026

Có nên mua bơm màng khí nén cũ không? Ưu nhược điểm và kinh nghiệm chọn mua

Bơm màng khí nén cũ hay còn gọi là bơm màng đã qua sử dụng là bơm đã được vận hành trong một khoảng thời gian nhất định tại các nhà máy, công trình trước khi được thanh lý, bán lại hoặc tân trang. Chúng khác biệt hoàn toàn với hàng "refurbished" loại đã được thay mới các bộ phận hao mòn chính.